Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng

Mục lục bài viết Thu gọn

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN10297 : 2014

PHIẾN ĐẤU DÂY CAT5/CAT5E – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Cat5/Cat5ewiring block – Technical requirements anh methods of measurement


Lời nói đầu

TCVN 10297:2014 “Phiến đấu dâyCat5/Cat5e – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử” được xây dựng trên cơ sở chấp thuận áp dụng theo các tiêu chuẩn quốc tế TIA/EIA/568-B.2-2001 và tiêu chuẩn IEC 60352-3.

TCVN 10297:2014 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đolường Chất lượng thẩm định, BộKhoa học và Công nghệ công bố.

PHIẾN ĐẤU DÂYCAT5/CAT5E – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Cat5/Cat5e wiring block – Technical requirements anhmethods of measurement

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầukỹ thuật và phương pháp đo đối với phiến đấu dây Cat5/Cat5e.

 

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cầnthiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bốthì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

IEC 60512-2: Connectors for electronic equipment – Tests and Measurements: Electrical continuity and contactresistance tests (Đầu nối thết bị điện tử – Đo kiểm và thử nghiệm: Thử điện trở tiếp xúc vàdẫn điện)

IEC 60512-3-1: Connectors forelectronic equipment – Tests and measurements . Part 3-1: Insulation tests -Tets 3a: Insulation resistance (Thiết bị điện tử và đầu nối – Phương pháp đo vàthử nghiệm – Phần3.1: Thử nghiệm cách điện – Thử 3a: Điện trở cách điện)

IEC 60512-5: Electrom echanica lcomponents for electronic equipment; basic testing procedures and measuring methods, part 5: impact tests (free components), static load tests (fixedcomponents), endurance tests and overload tests (Các thành phần cơ điện của thiết bị điện tử; thủ tục thử nghiệm và phương pháp đo, phần 5: thử độ cứng (các thành phần không liên kết), thử tải tĩnh (các thành phần cố định), thử độ bền và quá tải)

IEC 60512-6-4: Electrom echanical components for electronic equipment – basic testing procedures and measuring methoos, part 6: climatic tests and soldering tests (Các thành phần cơ điện của thiết bị điện tử – thủ tục thử nghiệm và phương pháp đo, phần 6: thử môi trường và mối hàn)

IEC 60068-2-60: Environmental Testing – Part 2: Tests – Test Ke: Flowing mixed gas corrision test (Thử môitrường, Phần 2: Các thử nghiệm Ke: Thử mài mòn bằng hỗn hợp khí)

TCVN 7699-1: Thử nghiệm môi trường -Quy định chung và hướng dẫn

TCVN 7699-2-2: Thử nghiệm môi trường – Phần 2-2: Các thử nghiệm – Thử nghiệm B: Nóng khô

TCVN 7699-2-6: Thử nghiệm môi trường – Phần 2-6: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Fc: Rung (Hình sin)

TCVN 7699-2-14: Thử nghiệm môi trường – Phần 2-14: Các thử nghiệm – Thử nghiệm N: Thay đổi nhiệt độ

TCVN 7699-2-30: Thử nghiệm môi trường – Phần 2-30: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ 12h+12h)

 

3. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt

3.1. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1.1. Kết nối trượt cắt cách điện (Insulation Displacement Connection (ID connection))

Một kết nối điện không hàn được thựchiện bằng cách gài dây dẫn vào khe của tấm sao cho các cạnh của khe cắt lớp cách điện của dây dẫn tạo thành một kết nối kín khí.

3.1.1.1. Kết nối trượt cắt cách điệncó thể truy nhập (Accessible insulationdisplacement connection (accessible ID connection))

Là kết nối ID có thể truy nhập được để thực hiện các phép thử về cơ lý (ví dụ như thử kéo) và điện (ví dụ như điệntrở tiếp xúc) mà không làm thay đổi cấu trúc của kết nối.

3.1.1.2. Kết nối trượt cắt cách điện không thể truy nhập (Non-acccessible insulationdisplacement connection (non-accessible ID connection))

Là kết nối ID không thể truy nhập được để thực hiện các phép thử về cơ lý (ví dụ như thử kéo) và điện (ví dụ như điện trở tiếp xúc) mà không làm thay đổi cấu trúc của kết nối.

3.1.2. Tấm trượt cắt cách điện (Insulation Displacement Termination (ID termination))

Là tấm được thiết kế để gài dây tạo thành một kết nối ID.

3.1.2.1. Tấm trượt cắt cách điện có thể sử dụng lại (Re-usableinsulation Displacement Termination (reusable ID termination))

Một tấm ID có thể được đấu nối nhiều lần.

3.1.2.2. Tấm trượt cắt cách điện không thể sử dụng lại(Non-reusable insulation Displacement Termination (non-reusable IDtermination))

Một tấm ID chỉ có thể đấu nối một lần.

3.1.3. Khe (Slot)

Phần hở trong tấm ID

3.1.3.1. Khe kết nối (Connection slot)

Phần hở trong tấm ID để cắt lớp cách điện của dây và đảm bảo một kết nối kín khí giữa tấm và dây dẫn.

3.1.3.2. Khe căng dây (Strainrelief slot)

Phần hở trong tấm ID để tạo ra sức kéo căng dây.

3.1.4. Đỉnh (Beam)

Phần đỉnh của tấm ID nằm về 2 phía của khe.

3.1.5. Đường kính biểukiến (của dây dẫn bện) (Apparentdiameter (of a stranded conductor))

Đường kính tương đương của dây dẫn lõibện.

3.1.6. Khối dẫn (Guidingblock)

Phần của thiết bị (phiến nối) để chèn dây dẫn vào khe. Ngoài ra, nó còn có tác dụng cố định dây dẫn, làm giảm sức căng dây của kết nối ID.

3.1.7. Dụng cụ gài dây(Wire insertion tool)

Dụng cụ dùng tay hoặc chạy bằng điện để chèn dây vào vị trí thích hợp trên khe.

3.1.8. Dụng cụ tháo dây (Wire extractiontool)

Dụng cụ để tháo dây khỏi kết nối ID.

3.2. Chữ viết tắt

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng
ANSIViện tiêu chuẩn Quốc gia Hoa KỳAmerica National Standard Institute
IDCKết nối trượt cắt cách điệnInsulation Displacement Connection
EIAHiệp hội công nghiệp điện tửElectronic Industries Alliance
ELFEXTSuy hao xuyên âm đầu xa cân bằngEqual level Far End Crosstalk
FEXTSuy hao xuyên âm đầu xaFar End Crosstalk
IECỦy ban điện – điện tử quốc tếInternational Electrotechnical Commission
LCTNhiệt độ thấp tới hạnLow Critical Temperature
NEXTSuy hao xuyên âm đầu gầnNear End Crosstalk
PSELFEXTTổng công suất suy hao xuyên âm đầu xa mức cân bằngPower Sum Equal level Far End crosstalk
PSNEXTTổng công suất suy hao xuyên âm đầu gầnPower Sum Near End Cross Talk
PVCHợp chất PVCPolyvinyl clorua
TIAHiệp hội công nghiệp viễn thôngTelecommunications Industries Association
UCTNhiệt độ cao tới hạnUpper Critical Temperature

 

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu chung

4.1.1. Tấm trượt cắt cách điện

4.1.1.1. Vật liệu

Sử dụng hợp kim đồng-thiếc, đồng-kẽm, đồng-berili hoặc đồng phốt pho.

4.1.1.2. Kích thước

Chất lượng của kết nối ID phụ thuộc vào kích thước của tấm ID, đặc biệtlà khe nối, đỉnh của tấm và vật liệu sử dụng. Kích thước của khe nối phụ thuộc vào đường kính dây gài.

4.1.1.3. Bề mặt tiếp xúc

Vùng tiếp xúc của các tiếp điểm phảiđược mạ vàng, bạc, thiếc hoặc thiếc-chì, bạch kim hoặc hợp kim của chúng. Bề mặt phải không bị làm bẩn và không bị ăn mòn.

4.1.1.4. Đặc tính thiếtkế

Các tấm ID được phân loại khác nhau theo đặc tính sử dụng và kích thước dây, bao gồm các loại sau:

– Tấm có thể sử dụng lại,được thiết kế cho trường hợp kết nối nhiều lần và cho một loại đường kính dây.

– Tấm có thể sử dụng lại, được thiết kế cho trường hợpkết nối nhiều lần và cho nhiều loại đường kính dây.

– Tấm không thể sử dụng lại,được thiết kế cho trường hợp kết nối một lần và cho một loại đường kính dây.

– Tấm không thể sử dụng lại,được thiết kế cho trường hợp kết nối một lần và cho nhiều loại đườngkính dây.

Các cạnh của các đỉnh tấm ID phải trơn, không sắc để không gây ảnhhưởng đến dây dẫn hay cách điện.

4.1.2. Dây dẫn

Có thể sử dụng dây dẫn lõi đặc hoặc lõi bện.

4.1.2.1. Vật liệu

Dây dẫn phải làm bằng đồng có độ giãn dài lớn hơn hoặc bằng 10 %.

4.1.2.2. Kích thước

Dây sử dụng có đường kính từ 0,25 mm đến 1,22 mm đối với dây dẫn lõi đặc hoặc có tiết điện tử 0,075 mm2 đến 1,17 mm2 đối với dây dẫn lõi bện.

4.1.2.3. Bề mặt

Dây dẫn lõi đặc có thể mạ thiếc, thiếc-chì hoặc bạc. Dây dẫn lõi bện phải gồm các sợi mạ thiếc, thiếc- chì hoặc bạc.

Bề mặt dây phải không bị làm bẩn và không bị ăn mòn.

4.1.2.4. Cách điện dây dẫn

Chiều dày lớp cách điện phù hợp với kích thước của các tấm ID. Vật liệu cách điện có thể làm bằng PVC hoặc các vật liệu phù hợp với việc trượt cắt cách điện IDC.

4.1.3. Kết nối trượt cắt cách điện (IDC)

a) Dây dẫn, tấm ID và dụng cụ kết nối phải tương thích với nhau.

b) Khi chèn dây vào khe của tấm ID, mặt trong của đỉnh sẽ cắt trượt lớp cách điện và làm biến dạng đường kính lõi dẫn trong và tạo ra một kết nối kín khí.

c) Dây dẫn sẽ được đặt vào vị trí quy định trong khe của tấm ID. Khoảng cách giữa tấm và đầu cuối dây phụ thuộc vào dây nối và được quy định chi tiết.

d) Chỉ sử dụng một dây ứng với một khe kết nối.

 

4.2. Yêu cầu đối với kết nối IDC

4.2.1. Yêu cầu cơ lý

Sau các phép thử cơ lý, điện trở tiếp xúc phải thỏamãn giá trị quyđịnh trong Điều 4.2.2.1.

4.2.1.1. Thử kéo

IDC phải chịu được lực kéo dây theochiều ngang như quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Lực kéo dây tối thiểu theochiều ngang

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng
Đường kính dây dn đặc, mmTiết diện dây dẫn bện, mm2

Lực kéo tối thiu

Dây dẫn đặc, NDây dẫn bện, N
0,25 ÷ 0,320,05 ÷ 0,0821
0,32 ÷ 0,50,08 ÷ 0,232
0,5 ÷ 0,80,2 ÷ 0,553
0,8 ÷ 1,220,5 ÷ 1,1785

4.2.1.2. Thử uốn

Dây phải được uốn theo hai hướng so với phương thẳng đứng với góc 30° tạo thành một chu trình. Thực hiện ít nhất 10 chu trình trừ khi có quy định cụ thể khác.

Sau phép thử, tấm ID phải không bị hư hỏng và dây dẫn không bị đứt

4.2.1.3. Thử rung

Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách gắn chặt mẫu cần kiểm tra lên bàn rung.

Các tham số thực hiện thử rung theoquy định ở Bảng 2.

Bảng 2 – Thử rung

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng
Dải tần10 Hz đến 55 Hz10 Hz đến 500 Hz10 Hz đến 2000 Hz
Tần số cắt57 Hz đến 62 Hz57 Hz đến 62 Hz
Biên độ cắt phía dưới tần số cắt0,35 mm0,35 mm1,5 mm
Sự gia tăng biên độ phía trên tần số cắt50 m/s2 (5 g)200 m/s2 (20 g)
Hướng3 trục3 trục3 trục
Số chu trình quét theo từng hướng555

4.2.1.4. Số lần đấu nối

Phần này chỉ áp dụng cho ID có thể đấu nối nhiều lần.

Thực hiện gài dây vào tấm ID,sau đó tháo dây ra. Quá trình này tạo thành một lần đấu nối. Thực hiện kiểm tra với số lần đấu tối thiểu là 50 lần.

4.2.2. Yêu cầu điện

4.2.2.1. Điện trở tiếp xúc

Điện trở tiếp xúc phải phù hợpvới các giá trị quy định trong Bảng3.

Bảng 3 – Điện tr tiếp xúc

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng

Tm ID

Dây dẫnĐiện tr tiếp xúc ban đu cực đại, mΩChênh lch điện tr tiếp xúc cực đại sau các phép thử cơ, thử môi trường, mΩ
MạDây dẫn lõi đặcMạ21
Không mạ51
Dây dẫn lõi bệnMạ22
Không mạ55
Không mạDây dẫn lõi đặcMạ51
Không mạ51
Dây dẫn lõi bệnMạ52
Không mạ55

4.2.2.2. Điện trở cách điện

Điện trở cách điện phải lớn hơn 500 MΩ và được đo theo IEC 60512-3-1. Điện áp thử 500 VDC.

4.2.2.3. Thử nhiệt độ và tải

Phép thử thực hiện trong điều kiện:

+ Nhiệt độ hoạt động cực đại: 100 °C.

+ Thời gian thử: 1 000 h.

Phép thử thực hiện theo IEC 60512-5.

4.2.3. Thử môi trường

Sau các phép thử môi trường, mẫu thử không bị biến dạng hay hư hỏng và điện trở tiếp xúc phải thỏa mãn các giá trị quy định trong mục 4.2.2.1.

4.2.3.1. Thay đổi nhiệt độ nhanh

Phép thử thực hiện theo TCVN 7699-2-14trong các điều kiện sau:

Nhiệt độ thấp TA: – 55 °C (LCT)

Nhiệt độ cao TB: + 100 °C (UCT)

Thời gian t1: 30 min

Số lần thực hiện: 5

4.2.3.2. Chu trình môi trường

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng
Nóng khô:Theo IEC 60512-11-9
Nhiệt độ thử:+ 100°C (UCT)
Chu trình nóng ẩmTheo IEC 60512-11-12
+ Nhiệt độ thử+ 55 °C
+ Số lần thử6
+ Hệ số biến đổi2
Chu trình lạnhTheo IEC 60512-11-10
+ Nhiệt độ– 55 °C (LCT)

4.2.3.3. Thử ăn mòn

Phép thử thực hiện theo IEC 60068-2-60 trong các điều kiện sau:

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng
SO2(0,5 ± 0,1) 10-6 (vol/vol)
H2S(0,1 ±0,02) 10-6 (vol/vol)
Nhiệt độ(25 ± 2) °C
Độ ẩm tương đối:(75 ± 3)%
Thời gian thử:10 ngày

4.3. Yêu cầu truyền dẫn

4.3.1. Suy hao truyền dẫn

Suy hao truyền dẫn phải nhỏ hơn hoặc bằng các yêu cầu quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 – Suy hao truyn dẫn

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng
Tn số (MHz)Cat5 (dB)Cat5e (dB)
1,00,10,1
4,00,10,1
8,00,10,1
10,00,10,1
16,00,20,2
20,00,20,2
25,00,20,2
31,250,20,2
62,50,30,3
1000,40,4

4.3.2. Suy hao xuyên âm đầu gần

Suy hao xuyên âm đầu gần phải lớn hơn hoặc bằngcác yêu cầu quy định trong Bảng 5.

Bảng 5 – Suy hao xuyên âm đầu gần

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng
Tn số (MHz)Cat5 (dB)Cat5e (dB)
1,06265
4,06265
8,061,964,9
10,06263
16,055,958,9
20,054,057,0
25,052,055,0
31,2550,153,1
62,544,147,1
10040,043,0

4.3.3. Suy hao phản xạ

Suy hao phản xạ phải lớn hơn hoặc bằng các yêu cầu quy định trong Bảng 6.

Bảng 6 – Suy hao phản xạ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng
Tn số (MHz)Cat5 (dB)Cat5e (dB)
1,0Không quy định30,0
4,0Không quy định30,0
8,0Không quy định30,0
10,0Không quy định30,0
16,0Không quy định30,0
20,0Không quy định30,0
25,0Không quy định30,0
31,25Không quy định30,0
62,5Không quy định24,1
100Không quy đinh20

 

5. Phương pháp đo

5.1. Thử kéo

Mục đích của phép thử nhằm xác địnhkhả năng giữ dâydẫn của kết nối khi được kéo theo phương dọc theo tấm ID.

Mẫu thử gồm một tấm ID đã gài dây.

Tấm ID được giữ chặt, nếu cần thiết tháo ra khỏi phiến.

Hình 1. Lực kéo có tốc độ từ 25 mm/min đến 50 mm/min.

5.2. Độ uốn cong

Mục đích của phép thử là xác định khả năng chịu lựcuốn cong dây của kết nối ID.

Mẫu thử gồm một tấm ID đã gài dây.

Tấm ID được giữ chặt, nếu cần thiết tháo ra khỏi phiến.

Hình 2- Phương pháp thử uốn cong dây

Lực F có giá trị bằng 5 % đến 10 % độ cứng của dây dẫn.

Góc uốn cong có thể bằng 30°, 60° hoặc 90°.

Phép thử phải thỏa mãn các yêu cầu của IEC60512-2-5.

5.3. Thử rung

Hình 3 – Sơ đồ thử rung

Phép thử thực hiện theo IEC 60512-6-4 và thỏa mãn các yêu cầu của IEC 60512-2-5.

5.4. Điện trở tiếp xúc

Sơ đồ đo điện trở tiếp xúc như Hình 4.

Hình 4 – Sơ đồ đo điện trở tiếp xúc

Nguồn dòng sử dụng có giá trị 1 A/mm2 tiết diện dây dẫn. Thời gian thử đủ ngắn để không làm nóng mẫu thử.

5.5. Suy hao truyền dẫn

Thiết bị cần đo kiểm cần được đấu nối và lắpđặt theo như hướng dẫn của nhà sản xuất. Sơ đồ đấu nối đo kiểm như Hình 5.

Hình 5 – Sơ đồ đấu nối đo kiểm suy hao truyền dẫn

Hình 6 – Sơ đồ đấu nối đo kiểm suy hao xuyên âm đầu gần

5.6. Suy hao xuyên âm đầu gần

Sơ đồ đấu nối đo kiểm như trong Hình 6.

Có hai cấu hình đo suy haoxuyên âm đầu gần:

a) Không có kết cuối đầu cuối (Điểm C trong Hình 6 để hở)

b) Có kết cuối ở đầu gần (ĐiểmC trong Hình 6 kết cuối tải50 Ω, đầu xa để hở)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10297: 2014 của Việt Nam về cáp mạng được tham khảo từ:

[1] ANSI/TIA/EIA568B.2-2001 “Commercial Building Telecommunications Cabling Standard, Part 2: Balanced Twisted-Pair Cabling Components”.

[2] IEC 60352-3,Solderless connections; Part 3: Solderless accessible insulation displacementconnections – General requirements, test methods and practical guidance

Quý vị có thể tham khảo thêm bài viết:

TIÊU CHUẨN TIA 568 LÀ GÌ? CÓ NHỮNG TIÊU CHUẨN TIA 568 NÀO CHO CÁP MẠNG HIỆN NAY?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *