Cáp quang FTTH 4FO và những tiêu chuẩn kỹ thuật

Cáp quang FTTH 4FO (Fiber To The Home 4 Fiber Optic) là dòng cáp thuê bao treo ống lỏng được sử dụng phổ biến trong hạ tầng mạng viễn thông hiện nay. Loại cáp này được thiết kế với 4 sợi quang đơn mode, đảm bảo hiệu năng truyền dẫn cao, bền bỉ với thời tiết và môi trường sử dụng lâu dài tại Việt Nam.

Mục lục bài viết Thu gọn

Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang FTTH 4FO tại Việt Nam 

Dưới đây là các tiêu chuẩn về loại cáp quang FTTH 4FO được sản xuất tại VIệt Nam.

(Đính kèm Hợp đồng số: 01/M3 – VTX/2019)

Xem thêm: Cáp quang FTTH 1,2FO và những tiêu chuẩn kỹ thuật

Yêu cầu chung cho cáp quang FTTH 4FO ống lỏng

– Số sợi quang: 4 sợi quang đơn mode G.652D. Bước sóng hoạt động của sợi quang từ 1310nm và 1550nm.

– Các sợi quang được đặt trong ống đệm lỏng (ống lỏng) có chứa dầu giúp sợi quang dễ dàng dịch chuyển bên trong ống và bảo vệ sợi quang tránh được sự thâm nhập của nước, các ngoại lực tác động cũng như sự thay đổi của nhiệt độ.

– Số lượng sợi quang trong 1 ống lỏng: 4 sợi/ống lỏng.

+ Lớp vỏ cáp và vỏ dây treo làm bằng nhựa HDPE hoặc vật liệu tương đương.

+ Dây thép treo: 1xØ1.0 mm.

Yêu cầu về ngoại quan cáp quang FTTH 4FO

– Bề mặt vỏ cáp mạng sạch, tròn đều, nhẵn, không sần sùi, không có lỗ, khuyết tật, chỗ nối, các chỗ sửa chữa và các khuyết tật khác.

– Chữ in trên cáp được in chìm, màu nhũ trắng dọc theo chiều dài vỏ bọc cáp. Chữ in trên cáp phải rõ ràng, không bị nhòe, không bong tróc, phai mờ. Mỗi dãy ký hiệu được in cách nhau một mét.

Nội dung các ký tự như sau (có thể thay đổi theo yêu cầu Hợp đồng):

Các thông số in trên dây cáp quang

– Bên ngoài cuộn cáp quang phải có đầy đủ các thông tin: Chiều dài cáp, mã số cuộn cáp, loại cáp, phiếu kiểm tra chất lượng cáp xuất xưởng, trọng lượng cáp.

Cấu trúc cáp quang treo F8

Chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang treo FTTH – F8

Chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang treo FTTH – F8
TTTÊN CHỈ TIÊUTIÊU CHUẨNPHƯƠNG PHÁP  KIỂM TRA
AChỉ tiêu về sợi quang G.652D  
1Đường kính trường mode (mode field diameter)

– tại bước sóng 1310 nm

– tại bước sóng 1550 nm

 

9,2±0,4 μm

10,4±0,8 μm

 

Theo IEC-60793-1-45 (7/2001)

(Nhà sản xuất cam kết)

2Đường kính lớp vỏ phản xạ (cladding diameter)125±1 μmTheo IEC-60793-1-20 (9/2001)

(Nhà sản xuất cam kết)

3Lỗi đồng tâm lõi sợi≤ 0,6 μm
4Méo vỏ phản xạ (cladding noncircularity)≤ 1%
5Đường kính lớp vỏ sơ cấp sợi quang (primary coating diameter)

– Sau khi nhuộm màu

 

 

250±7 μm

Theo IEC-60793-1-21 (8/2001)

(Nhà sản xuất cam kết)

6Bước sóng cắt (cut-off wavelength cable)≤ 1260 nmTheo IEC-60793-1-44

(Nhà sản xuất cam kết)

7Hệ số suy hao sợi quang (Attenuation coefficient):

– tại bước sóng λ=1310nm:

+ Suy hao trung bình cả cuộn cáp:

+ Suy hao từng sợi trong cuộn cáp:

– tại bước sóng λ=1550nm:

+ Suy hao trung bình cả cuộn cáp:

+ Suy hao từng sợi trong cuộn cáp:

 

 

 

≤ 0,35 dB/km

≤ 0,36 dB/km

 

≤ 0,21 dB/km

≤ 0,25 dB/km

Sử dụng máy đo OTDR

– Mẫu đo là cuộn cáp còn nguyên trong trống cáp (chiều dài thông thường là 4 km).

– Hệ số suy hao được xác định bằng giá trị suy hao tính trên 1km (dB/km) mà máy đo OTDR đưa ra

– Suy hao từng sợi trong cuộn cáp: Là giá trị suy hao tính trên 1km  của từng sợi trong cuộn cáp

– Suy hao trung bình cả cuộn cáp: Là giá trị trung bình cộng của hệ số suy hao các sợi trong cuộn cáp

8Suy hao khi uốn cong sợi quang tại bước sóng 1625nm (fiber microbending loss)≤ 0,1 dBTheo IEC 60793-1-47: 2009

(Nhà sản xuất cam kết)

9Hệ số tán sắc màu (CD)

– tại bước sóng λ=1310nm

– tại bước sóng λ=1550nm

 

≤ 3,5 ps/nmxkm

≤ 18 ps/nmxkm

Theo IEC 60793-1-42: 2007

(Nhà sản xuất cam kết)

10Bước sóng có tán sắc bằng 0 (λ0)

(zero dispersion wavelength)

1300 ÷ 1324 nm
11Độ dốc tán sắc tại điểm 0 (zero dispersion slope)≤ 0,092 ps/nm2xkm
12Hệ số tán sắc mode phân cực (PMD)≤ 0,2 ps/√km
13Mã màu sợi quangTheo EIA/TIA-598
BChỉ tiêu cơ lý của cáp
1Khả năng chịu căng≥ 500NTheo TC.00.KT.198

–  Đường kính ròng rọc: ≥ 30D

(D: là đường kính cáp)

–  Chiều dài đoạn cáp chịu lực: tối thiểu 90m

– Tải tác động: theo chỉ tiêu

– Thời gian chịu lực: 5 phút

– Đo suy hao của cáp trước, trong và sau khi tác động lực

– Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Suy hao cáp trước, sau khi tác động lực không thay đổi quá 0,1 dB

2Khả năng chịu nén≥ 700N/100mmTheo TC.00.KT.198

– Chiều dài chịu nén: 100mm

– Thời gian chịu nén: 10 phút

– Tải tác động: Theo chỉ tiêu

– Dây rường nằm ngang với cáp.

– Tiêu chuẩn đánh giá: trong và sau khi nén, suy hao cáp không tăng quá 0,1dB

3Khả năng chịu xoắnSố chu kỳ ≥ 10 lầnTheo TC.00.KT.198

– Chiều dài cáp kiểm tra: 4m

– Tải cố định cáp ≥50N

-Chu kỳ xoắn: 0O -> 180 O -> 0 O -> -180O. Hoàn thành mỗi chu kỳ ≤ 1 phút

– Số chu kỳ xoắn: Theo chỉ tiêu

– Tiêu chuẩn đánh giá: trong và sau khi xoắn, suy hao cáp không tăng quá 0,1dB

4Khả năng chịu va đậpSố lần va đập ≥ 5 lầnTheo TC.00.KT.198

– Chiều cao va đập: 50 cm

– Khối lượng búa rơi: 0.5kg

-Bán kính cong của tấm thép trung gian: 12,5mm

– Chiều dài mẫu thử: 5m

– Dây rường nằm ngang với cáp.

– Số lần va đập: Theo chỉ tiêu (1 lần/điểm)

– Tiêu chuẩn đánh giá: sau khi va đập, suy hao cáp không tăng quá 0,1dB

5Dải nhiệt độ làm việc0˚C đến 60˚CTuân theo TCVN68-160:2008:

– Cáp thử trong buồng nhiệt thay đổi từ 00C ÷ 600C trong thời gian 2 ngày (2 chu kỳ nhiệt với điểm bắt đầu và kết thúc là nhiệt độ phòng 230C

– Với từng chu kỳ nhiệt, thời gian giảm nhiệt độ từ 230C xuống 00C là 3 giờ, thời gian giữ ở nhiệt độ

00C là 6 giờ, thời gian tăng nhiệt độ từ 00C lên 600C là 6 giờ, thời gian giữ ở nhiệt độ 600C là 6 giờ, thời gian giảm nhiệt độ từ 600C xuống 230C là 3 giờ.

– Chiều dài mẫu: ≥ 500m

– Tiêu chuẩn đánh giá: tăng suy hao không quá 0,1dB/km tại bước sóng 1310nm

CKích thước cáp
1Độ dày vỏ bụng cáp≥ 0,8 mm– Thực hiện phép đo tại 5 điểm, mỗi điểm cách nhau tối thiểu 1m, tại mỗi điểm dùng thước kẹp đo kích thước theo các chiều vuông góc và lấy giá trị trung bình.

– Tiêu chuẩn đánh giá: Giá trị trung bình các lần đo nằm trong miền giá trị cho phép.

2Độ dày vỏ bọc dây treo≥ 0,5 mm
3Dây treo 1x(1,0±0.1) mm

Quy cách đóng gói cáp quang FTTH 4FO 2000m/cuộn

Thông tin trên bô bin cáp

  • Thông tin phun sơn:
  1. Tên sản phẩm: Cáp quang …..FO
  2. Tên nhà sản xuất:
  3. Mã số cuộn:
  4. Chiều dài cuộn:
  5. Mã KS:
  6. Mũi tên đánh dấu chiều lăn của bô bin
  • Thông tin in trên tem:
  1. Tên sản phẩm: Cáp quang …..FO
  2. Tên khách hàng: Công ty CP VTXVN
  3. Mã số cuộn:
  4. Chiều dài cuộn:
  5. Loại và số sợi quang:
  6. Kích thước:
  7. Trọng lượng:
  8. Năm sản xuất: 2019

Xem thêm: So sánh FTTH và cáp đồng ADSL – loại nào phù hợp?

Kết luận

Cáp quang FTTH 4FO là giải pháp tối ưu cho mạng viễn thông hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu truyền dẫn tốc độ cao với độ ổn định và tuổi thọ vượt trội. Nhờ cấu trúc ống lỏng chống thấm, vật liệu HDPE bền chắc và sợi quang chuẩn G.652D, sản phẩm mang lại hiệu năng truyền tín hiệu tuyệt vời.

Viễn Thông Xanh tự hào cung cấp cáp quang FTTH 4FO chính hãng, đầy đủ chứng nhận, cam kết chất lượng cao cho mọi công trình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *